Linh Ton Store
  • 0973562457
  • Mở cửa: 7h30 - 20h30 ( Thứ 2 - Chủ nhật)

  • 350a Trịnh Đình Trọng, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM

Cách Đọc Thông Số Vỏ Lốp Xe Máy Chuẩn Nhất Năm 2023

Để lựa chọn được vỏ lốp xe máy chất lượng bên cạnh việc lựa chọn theo thương hiệu bạn còn nên để ý các thông số của lốp để biết được tốc độ tối đa cho phép cũng như khả năng chịu tải của xe. Chính vì vậy mà việc biết được cách đọc thống số cơ bản của lốp cũng rất quan trọng. Hiện nay trên thị trường thông số lốp được chia thành 2 loại chính là lốp có ruột và lốp không ruột. Đối với mỗi loại lốp sẽ có một kí hiệu thông số khác nhau nhưng về ý nghĩa thông số thì các kí hiệu này có ý nghĩa gần tương tự nhau. Hãy cùng Linh Tôn Store tham khảo cách đọc thông số vỏ lốp xe máy chuẩn nhất năm 2023 nhé!

Cách đọc thông số vỏ lốp xe máy chính xác

Cách đọc thông số vỏ lốp xe máy chính xác

Đọc thông số vỏ lốp xe máy chính xác

Trên thị trường hiện nay có 2 cách ký hiệu thông số lốp xe máy chính đó là: ký hiệu theo độ bẹt và ký hiệu theo thông số chính.

Ký hiệu theo độ bẹt

Ví dụ như lốp xe kí hiệu 100/80 - 16 50P TL. Kí hiệu này có nghĩa là:

  • 100 là bề rộng mặt lốp được tính theo đơn vị mm.
  • 80 là % chiều cao của hông lốp so với bề mặt của lốp. Như vậy ta có thể dễ dàng tính ra ở đây được chiều cao của lốp là 80% x 100 = 80 mm
  • 16 là kích thước cỡ vành sử dụng hay còn được gọi là đường kính mâm, thông số này được tính theo đơn vị inch.
  • 50 là chỉ số tải trọng mà lốp chịu được. Thông thường chỉ số này sẽ có bảng tra theo tiêu chuẩn như bảng dưới đây.

 

Chỉ số

Kg

Chỉ số

Kg

Chỉ số

Kg

Chỉ số

Kg

0

45

21

82.5

42

150

63

272

1

46.2

22

85

43

155

64

280

2

47.5

23

87.5

44

160

65

290

3

48.7

24

90

45

165

66

300

4

50

25

92.5

46

170

67

307

5

51.5

26

95

47

175

68

315

6

53

27

97.5

48

180

69

325

7

54.5

28

100

49

185

70

335

8

56

29

103

50

190

71

345

9

58

30

106

51

195

72

355

10

60

31

109

52

200

73

365

11

61.5

32

112

53

206

74

375

12

63

33

115

54

212

75

386

13

65

34

118

55

218

76

400

14

67

35

121

56

224

77

413

15

69

36

125

57

230

78

425

16

71

37

128

58

236

79

436

17

73

38

132

59

243

80

450

18

75

39

136

60

250

81

463

19

77.5

40

140

61

257

82

476

20

80

41

145

62

265

83

487

 

  • Chữ P trong ký hiệu có nghĩa là tốc độ tối đa cho phép. Để biết được tốc độ mà loại lốp này có thể vận hành, bạn có thể tra bảng quy ước bên dưới.

 

Biểu tượng vận tốc

Tốc độ (km/h)

Biểu tượng vận tốc

Tốc độ (km/h)

Biểu tượng vận tốc

Tốc độ (km/h)

A1

5

D

65

Q

160

A2

10

E

70

R

170

A3

15

F

80

S

180

A4

20

G

90

T

190

A5

25

J

100

U

200

A6

30

K

110

H

210

A7

35

L

120

V

240

A8

40

M

130

Z

Trên 240

B

50

N

140

W

270

C

60

P

150

Y

300

 

  • TL: viết tắt của từ tiếng Anh là Tubeless, TL chỉ ra rằng đây là vỏ không ruột (lốp không săm)

Ký hiệu theo thông số chính

 

Ký hiệu theo thông số chính

Ký hiệu theo thông số chính

Ví dụ thông số xe máy cụ thể như: 4.60 – L – 18 4PR. Cũng tương tự lốp không ruột ký hiệu này có nghĩa là

  • 4.60 là bề rộng ta lông của vỏ lốp xe máy.
  • L là ký hiệu tốc độ tối đa cho phép. Tương tự cách đọc ký hiệu theo độ bẹt, ký hiệu này có thể tra ở bảng quy ước tương ứng để biết được tốc độ tối đa cho phép. Ở đây có thể thấy được với ký hiệu L trên vỏ lốp, xe có thể được vận hành ở tốc độ cho phép 120km/h.
  • 18 là đường kính của mâm có đơn vị là inchs.
  • 4PR là chỉ số mô tả số lớp bố và khả năng chịu tải của lốp.

Hậu quả của việc sử dụng sai kích thước vỏ và vành

Trường hợp kích thước vành nhỏ hơn vỏ

Đối với vành < vỏ thường gây ra hiện tượng “bó vỏ xe” nghĩa là size niềng quá nhỏ khiến vỏ xe không thể bung hết như ý muốn khiến tiết diện tiếp xúc mặt đường không đảm bảo như thiết kế. Điều này dẫn đến hậu quả khi chở nặng hoặc khi đi với tốc độ cao dễ bị bung vỏ. 

Trường hợp kích thước vành lớn hơn vỏ

Ngược với trường hợp trên vỏ xe không bị bung hết thì đối với trường hợp vành > vỏ, vỏ xe sẽ giãn nở ra hơn mức thiết kế quy định và nguy hiểm khi ta vận hành xe. Hay nói cách khác đây là hiện tượng nông vỏ lớn ra để vừa với niềng. Thường được gọi là hiện tượng “ép vỏ”

Hy vọng với kiến thức trên đã giúp bạn biết thêm về cách đọc thông số lốp và hiểu hơn về việc tại sao phải lựa chọn thông số lốp phù hợp.

Địa điểm thay vỏ lốp xe chính hãng giá rẻ

Địa điểm thay vỏ lốp xe chính hãng giá rẻ

Bình luận của bạn
DMCA.com Protection Status
icon icon icon